CH3CH=CHCH3 + H2O → C4H10O


Hướng dẫn chi tiết viết phương trình đã cân bằng

Chúng ta cùng xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

☟☟☟

Mọi điều cần biết về phương trình CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O

CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O là Phản ứng hoá hợpPhản ứng cộng, CH3CH=CHCH3 (but-2-en) phản ứng với H2O (nước) để tạo ra
C4H10O (N-Butanol) dười điều kiện phản ứng là Xúc tác: dd axit

Điều kiện phản ứng CH3CH=CHCH3 (but-2-en) tác dụng H2O (nước) là gì ?

Xúc tác: dd axit

Xem thêm:  2NaOH + K2HPO4 → 2KOH + Na2HPO4

Làm thế nào để CH3CH=CHCH3 (but-2-en) tác dụng H2O (nước) xảy ra phản ứng?

cho C4H10 tác dụng với H2O

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là CH3CH=CHCH3 (but-2-en) tác dụng H2O (nước) và tạo ra chất C4H10O (N-Butanol)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O là gì ?

Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm
C4H10O (N-Butanol) (trạng thái: khí), được sinh ra

Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia
C4H8 (but-2-en) (trạng thái: khí) (màu sắc: không màu), H2O (nước) (trạng thái: lỏng) (màu sắc: không màu), biến mất.

Những điều cần cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O

Hiện tại chúng tôi không có thêm bất kỳ Những điều cần thêm về phương trình này. Bạn có thể kéo xuống dưới bạn click vào nút báo lỗi / đóng góp để đưa thêm thông tin

Phương Trình Điều Chế Từ CH3CH=CHCH3 Ra C4H10O

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ
CH3CH=CHCH3 (but-2-en) ra
C4H10O (N-Butanol)

Xem chi tiết phương trình điều chế từ CH3CH=CHCH3 (but-2-en) ra C4H10O (N-Butanol)

Phương Trình Điều Chế Từ H2O Ra C4H10O

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ
H2O (nước) ra
C4H10O (N-Butanol)

Xem thêm:  Ag + 2HNO3 → AgNO3 + H2O + NO2

Xem chi tiết phương trình điều chế từ H2O (nước) ra C4H10O (N-Butanol)

Trình bày cụ thể về các phân loại của phương trình CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O

Phản ứng hoá hợp là gì ?

Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Phản ứng hoá học là loại phản ứng xuất hiện nhiều trong chương trình Hoá trung học cơ sở, phổ thông cho tới Ôn Thi Đại Học.

Xem chi tiết phương trình Phản ứng hoá hợp

Phản ứng cộng là gì ?

Xem chi tiết phương trình Phản ứng cộng

Bài tập thực hành có sử dụng phương trình CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O

Click để Xem chi tiết câu hỏi có liên quan tới phương trình CH3CH=CHCH3+ H2O → C4H10O

Câu 1. Nhận biết chất khí

Trong các phương trình hóa học dưới đây, có bao nhiêu phương trình tạo ra chất khí?
Cl2 + F2 —-> ;
Cl2 + H2S —-> ;
H2SO4 + Fe3O4 —-> ;
C4H8 + H2O —> ;
H2 + CH2=CH-COOH —-> ;
Br2 + C6H5NH2 —> ;

A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Xem đáp án câu 1

Câu 2. phản ứng tạo đơn chất

Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:
Fe + HCl + Fe3O4 –> ;
NaOH + HF –> ;
O2 + CH2=CH2 –> ;
H2 + S –> ;
C2H5OH + H2N-CH2-COOH –> ;
O2 + C4H8O –> ;
Cl2 + H2O –> ;
CaCO3 + HCl –> ;
Al(OH)3 + H2SO4 —> ;
C6H5CH(CH3)2 –t0–> ;
Mg + BaSO4 –> ;
FeO + O2 –> ;
Al + H2O + KOH –> ;
Fe2O3 + HNO3 —> ;
(CH3COO)2Ca –t0–> ;
NaHCO3 + CH2OH[CHOH]4COOH –> ;
Cl2 + NH3 –> ;
HCl + (CH3NH3)2CO3 –> ;
Cu + H2SO4 + NH4NO3 —> ;
NaOH + NH4HSO3 —> ;
H2O + KAlO2 + CO2 –> ;
Cl2 + F2 –> ;
K2CO3 –t0–> ;
Cl2 + H2S –> ;
NaOH + FeSO4 —> ;
Ag + Br2 –> ;
H2SO4 + Fe3O4 —> ;
C4H8 + H2O –> ;
H2 + CH2=CH-COOH –> ;
Br2 + C6H5NH2 —> ;

Xem thêm:  C2H2 + 2Na → H2 + Na2C2

A. 24
B. 16
C. 8
D. 4

Xem đáp án câu 2

Câu 3. Bài tập xác định công thức anken dựa vào phản ứng hiđrat hóa

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:

A. 2-metylpropen và but-1-en.
B. propen và but-2-en
C. eten và but-2-en.
D. eten và but-1-en.

Xem đáp án câu 3

Báo lỗi cân bằng phương trình

Nếu bạn biết chính xác phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo
cho chúng mình biết nhé

Trường THPT Lê Văn Tám

Leave a Comment